An Binh Hanh Phuc - Phuc Am Doi Doi

Trang Chu - Home

English

Resolution of PHM

History of PHM

JAM'S Interview

Health (English)

God Said No

Bài Giảng - Sermon Media

Truyền Thanh - Radio

Truyền H́nh - TV

Bài Giảng Sermons Youtube

Thánh Nhạc - Music

Thanh Vien - Members

Cảnh Báo - Warning

Thánh Kinh - Bible

Doc - Read

So Sánh - Comparison

Quan Trọng - Importance

Đời Sống - Your Life

Trả Lời Thắc Mắc - Q & A

Chúa Giê-su Là Ai?

Đại Học - College

Học Kinh Thánh 1

* 01 Đời Sống Trống Vắng

* 02 Con Đường Giải Thoát

* 03 Chân Lư Là Ǵ?

* 04 Cách T́m Chân Lư

* 05 Đức Tin & Hành Động

* 06 T́m Đấng Tôn Thờ

* 07 Con Người Thật Sự

* 08 Người Bạn Muôn Đời

* 09 Kẻ Thù Thật Sự

* 10 Đi T́m Năng Quyền

* 11 Thông Giao Với Chúa

* 12 Tâm Hồn Đổi Mới

* 13 Quyền Năng Để Sống

* 14 Ẩm Thực Bổ Dưỡng

* 15 Cách Sống Lành Mạnh

* 16 Đời Sống Vui Thoả

* 17 Con Người Tao Nhă

* 18 Gia Đ́nh Hạnh Phúc

Học Kinh Thánh 2

* 19 Ḷng Trung Trọn Vẹn

* 20 Dấu Hiệu Nên Tránh

* 21 Dấu Ấn B́nh An

* 22 Phương Pháp Yên Nghỉ

* 23 Không Ai Tránh Khỏi

* 24 Sự Lừa Dối Vĩ Đại

* 25 Đạo Nào Cũng Tốt

* 26 Hội Thánh Thật

* 27 Tổ Chức Hội Thánh

* 28 Gầy Dựng Hội Thánh

* 29 Nhân Chứng Trung Tín

* 30 Phân Biệt Thật Giả

* 31 Chướng Ngại Tâm Linh

* 32 Thời Gian Cấp Bách

* 33 Cuộc Hội Ngộ Ly Kỳ

* 34 Quê Hương Thật Sự

* 35 Nghi Lễ Báp Têm

* 36 Tăng Trưởng Tâm Linh

* 37 Giữ Cả Hai Ngày

Đời Sống -Everyday Life

Bí Mật Sống Khoẻ

Sức Khoẻ Của Bạn

Tư Tưởng Suy Gẫm

Sống Khôn - Wise Living

B́nh An Cho Người

Đời Sống Biết Ơn

Quyết Định Năm Mới

Hôn Nhân Bền Vững

Hôn Nhân Theo Ư Chúa

Gia Đ́nh Đầm Ấm

Gia Đ́nh

Thói Quen Hạnh Phúc

Điều Chỉnh Đời Ḿnh

Thần Học - Theology

Đấng Tạo Hóa -The Creator

Một Sự Khởi Đầu-Beginning

Ban Đầu Chúa Dựng Nên

Bảy Ngày Tạo Thế

Chúa T́nh Yêu -Loving God

Sự Cứu Rỗi

Sự Sống Đời Đời

Sự Thờ Phượng Thật

Phúc Âm Đời Đời

Nô Lệ V́ Không Có Lẽ Thật

Miễn Chân Thật Là Đủ?

60 Dữ Kiện Sabat

Ai Dời Ngày Thánh?

Thắc Mắc Về Sabat

Ánh Sáng & Chân Lư

Phục Sinh & Sabát

Chủ Nhật & Kinh Thánh

Thật & Giả

Thắc Mắc Về Ngày Sa-bát

Hội Thánh & Chánh Trị

Vâng Phục Chính Quyền

Hội Thánh - Church US

28 Tín Điều - 28 Beliefs

Sinh Hoạt Hội Thánh

Loma Linda Church

Orange County Church

San Diego Church

Tư Gia - Housechurch VN

Tôn Chỉ-Guiding Principle

Nguyên Tắc Hoạt Động

H́nh Ảnh - Pictures

Nhạc Tư Gia - Music

Cứu Trợ - Humanitarian

Lănh Đạo - Leadership

Bài Thi - Final Test

Tài Liệu - Publications

Thông Tin - News

Megavoice-Máy Năng Lượng

Giới Thiệu - ABout Us

Sứ Mạng -Mission

Mục Tiêu-Goal

Tổ Chức-Organization

Lịch Sử-History

Ủy Thác-Commission

Liên Lạc - Contact

Peace & Happiness - Everlasting Gospel Ministry


T́m Hiểu Về Chúa Giê-su Cứu Thế


Bài 2008.2.01 - Đức Chúa Giê su là ai ?
 
Câu gốc: Khi Đức Chúa Giê su đă vào địa phận thành Sê sa rê Phi líp, bèn hỏi môn đồ rằng: theo lời người ta nói th́ Con người là ai? (Ma thi ơ 16:13)

Thứ 1: Đề tài tranh luận từ khi Đức Chúa Giê su bắt đầu chức vụ
-          Ngài là con người thợ mộc, mẹ người là Ma ri (Ma thi ơ 13: 54,55)
-          Ngài không phải là một người thường
-          Ngài đến từ đâu?

Thứ 2: Không phải là Giăng Báp tít (Ma thi ơ 16:13,14)
-          Người đời lẫn lộn Đức Chúa Giê su với Giăng Báp tít v́ chức vụ của hai vị có phần giống
           nhau (Ma thi ơ 3:2,3; 4:17)
-          c̣n các môn đồ th́ xưng Ngài là Đấng Christ (Đấng Cứu Thế) (Ma thi ơ 16:15,16)

Thứ 3: Không phải là Ê li, Giê rê mi, hay Đấng tiên tri nào khác (Ma thi ơ 16:13,14)
-          Ê li và Giê rê mi là những tiên tri c̣n sót lại bị giết hại trong thời Cựu Ước (Ma thi ơ 23:31)
-          nhưng họ không ngang hàng với Đức Chúa Giê su (Hê bơ rơ 1:1-3)

Thứ 4: Sự chú ư tiếp tục - phần 1 - Thời Lư Trí  (Khai Sáng) (thế kỷ 17 & 18)
-          phong trào nầy coi Đức Chúa Giê su như là một nhân vật lich sử
-          nhưng Ngài là Con Đức Chúa Trời (2 Phi e rơ 1:16-21)
-          và Ngài là Đấng Christ - Đấng Cứu Thế (1 Cô rinh tô 15:3-7)

Thứ 5: Sự chú ư tiếp tục hôm nay - phần 2 – Nhóm với danh xưng “Buổi Hội thảo Giê su”
-          mục tiêu của những người thuộc nhóm nầy là: “giải cứu Giê su khỏi những bác sĩ bịa đặt là
           các nhà viết sách Phúc âm”
-          đó chỉ là sự khôn ngoan rồ dại của thế gian (1 Cô rinh tô 1:18-27)

Thứ 6: Đấng Mê si, Con Đức Chúa Trời (Giăng 17:3)
-          chính Đức Chúa Giê su xác nhận điều nầy trước thầy tế lễ cả (Ma thi ơ 26:63,64)
-          và xác nhận thiên đàng là có thật trước ṭa án Phi lát (Ma thi ơ 27:11)

Thứ 7: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời (Mathiơ 16:16)

Bài 2008.2.02 - Sự mầu nhiệm Đức Chúa Giê su là Đức Chúa Trời -

Câu gốc: Ban đầu có Ngôi Lời. Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời. Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời. Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đă làm nên mà không bởi Ngài (Giăng 1:1-3)

Thứ 1: Phi e rơ nói rằng Đức Chúa Giê su là Đấng Mê si
-          Sự khôn ngoan của Phi e rơ không đến từ riêng ông (thịt và huyết) mà đến từ Cha trên trời (Ma
thi ơ 16:13-17)
-          Đức Chúa Giê su có trước khi giáng thế, là h́nh ảnh của Đức Chúa Trời, tạo dựng mọi vật (Cô lô se 1:15-17)

Thứ 2: Sự tiền hiện hữu của Chúa - ư nghĩa đối với chúng ta
-          Ngài hiện hữu từ thuở đời đời (Cô lô se 1:17)
-          lời tiên tri về Đăng Mê si sẽ cai trị (Ê sai 9:6; Mi chê 5:1,2)
-          ứng nghiệm lời tiên tri (Ma thi ơ 2:1-6)

Thứ 3: Người chứng về sự tiền hiện hữu - chính là Đức Chúa Giê su
-          chính Ngài biết về sự tiền hiện hữu của Ngài (Giăng 17:5)
-          Ngài hiện hữu đời đời (Giăng 8:58)

Thứ 4: Sự khác biệt rơ ràng về chữ “con một” trong các sách Giăng và Lu ca
-          “con một” chỉ về Đức Chúa Giê su (Giăng 1:14,18; 3:16,18; 1 Giăng 4:9)
-          “con một” chỉ về một người con duy nhất, không phải Đức Chúa Giê su (Lu ca 7:11-15; 8:41,42; 9:38)

Thứ 5: Đấng Christ là Đúc Chúa Trời - Sự hỗ trợ của Kinh Thánh
-          Ê sai dùng chữ “Giê hô va” (tên thánh của Đức Chúa Trời) để chỉ về Đức Chúa Giê su (Ê sai 40:3)
-          Ma thi ơ lặp lại điều nầy (Ma thi ơ 3:3)
-          Giăng gọi Đức Chúa Giê su (Ngôi Lời) là Đức Chúa Trời (Giăng 1:1,18)
-          Thô ma tin rằng Ngài là Đức Chúa Trời (Giăng 20:28)

Thứ 6: C̣n nhiều bằng chứng nữa
-          có cùng chức năng trong phép báp tem (Ma thi ơ 28:19)
-          thấy Ngài là thấy Cha Ngài (Giăng 14:9)
-          ân điển từ Đấng Christ và Đức Chúa Trời (1 Cô rinh tô 1:3)
-          Ta với Cha là một (Giăng 10:30)

Thứ 7: Đức Chúa Giê su là Đức Chúa Trời và hiện hữu trước khi giáng thế (Giăng 1:1-3)


Bài 2008.2.03 - Đức Chúa Giê su Thật Sự là Một Người -

Câu gốc: Ngôi Lời đă trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta (Giăng 1:14)

Thứ 1: Trở nên xác thịt, nhưng không hề phạm tội (Hê bơ rơ 7:26; 1 Phi e rơ 2:22)
-          đáng được tôn thờ và kính trọng (Công vụ các sứ đồ 7:59; Rô ma 9:5; Hê bơ rơ 1:6)
-          khiêm tốn khi học bài nầy như người học tṛ (Xuất Ê díp tô kư 3:5)

Thứ 2: Trước sự mầu nhiệm - Đấng Christ trong xác thịt (1 Ti mô thê 3:16)
-          Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta (Ma thi ơ 1:23)
-          Con thánh sanh ra là Con Đức Chúa Trời (Lu ca 1:35; Ga la ti 4:4)
-          Ngôi Lời trở nên xác thịt (Giăng 1:14)
-          h́nh thể loài người (Phi líp 2:7,8)

Thứ 3: Giải thích tư tưởng sai lầm
-          người Ê bô nít và A ri an không tin về thần tính của Đức Chúa Giê su
-          người Nốt tít không tin Ngài là sứ giả cho Đức Chúa Trời
-          Giăng trả lời - thần nào xưng Đức Chúa Giê su lấy xác thịt mà ra đời, thần đó là bởi Đức Chúa Trời (1 Giăng 4:1-3)

Thứ 4: Ngài mang bản chất của con người (Ga la ti 4:4)
-          Ngài buồn ngủ (Ma thi ơ 8:24), biết đói (Ma thi ơ 21:18), khát nước (Giăng 4:5-7; 19:28)
-          Ngài khóc với kẻ khóc (Giăng 11:33-35)

Thứ 5: Ngài cảm thương nỗi đau khổ của chúng ta
-          Ngài nếm sự chết v́ mọi người (Hê bơ rơ 2:9,14-18)
-          Ngài là Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm cảm thương chúng ta (Hê bơ rơ 4:14-16)
-          Ngài cứu chúng ta khỏi chết mất (Hê bơ rơ 5:7-9)

Thứ 6: Chúng ta hiệp một với Đức Chúa Trời trong Đấng Christ (1 Ti mô thê 2:5)
-          Đức Chúa Giê su hiệp một cùng chúng ta bằng cách giữ lại bản chất của chúng ta (Lu ca 24:36-43; Công vụ các sứ đồ 1:10,11; 17:31; 1 Ti mô thê 2:5)

Thứ 7: Đức Chúa Giê su là Đức Chúa Trời hoàn toàn - Ngài là con người hoàn toàn 

Bài 2008.2.04 - Sự dạy dỗ khôn ngoan của Ngài -

Câu gốc: Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, v́ Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu (Mác 1:22)

Thứ 1: Ngài dạy dỗ với đầy quyền phép (Ma thi o 7:28,29)
-          v́ Ngài là Đức Chúa Trời nói trong h́nh thể con người

Thứ 2: Bài giảng hay nhất (Ma thi ơ 5-7)
-          bài giảng trên núi diễn tả đúng vào hoàn cảnh của chúng ta (Ma thi ơ 5:2-12)
-          bài học về xă hội (Ma thi ơ 5:13-16), luật pháp (Ma thi ơ 5:17-20), tâm đạo (Ma thi ơ 5:21-30), ly dị (Ma thi ơ 5:31,32), trả thù (Ma thi ơ 5:38-42), yêu kẻ thù (Ma thi ơ 5:43-48), cầu nguyện (Ma thi ơ 6:5-15)

Thứ 3: Ngài dạy ǵ về Đức Chúa Trời
-          qua Ngài nhân loại được thấy, làm ḥa và trở lại làm con của Đức Chúa Trời (Ma thi ơ 5:8,9)
-          Đức Chúa Trời quan tâm đến con trẻ (Ma thi ơ 18:5,6,10; 19:13,14)
-          lấy tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Đức Chúa Trời (Giăng 4:22-24)
-          Ta với Cha là một (Giăng 10:27-30)

Thứ 4: Ngài dạy ǵ về sự tha thứ
-          sự tha thứ là bản tính hàng đầu của Đức Chúa Giê su (Lu ca 23:34)
-          tha thứ kẻ khác như Cha trên trời tha thứ chúng ta (Ma thi ơ 6:12-14)
-          Ngài có quyền tha tội (Mác 2:5-12; Lu ca 7:36-50)
-          ăn năn rồi mới được tha (Lu ca 17:3,4)
-          tha thứ thay v́ buộc tội (Giăng 8:1-11)
-          được tha thứ nếu thực tâm ăn năn ố Phi e rơ yên lặng khóc lóc (Mác 14:68-72)
-          không được tha thứ nếu ăn năn bên ngoài (chỉ sợ hậu quả mà không ư thức sự sai lầm của ḿnh) - Giu
       đa công khai trả 30 miếng bạc (Ma thi ơ 27:3-5; Mác 14:21)
-          không được tha thứ nếu phạm đến Đúc Thánh Linh (Ma thi ơ 12;31,32)

Thứ 5: Ngài dạy ǵ về sự nhu ḿ
-          khiêm nhường như con trẻ (Ma thi ơ 18:1-6)
-          như kẻ hầu việc (Ma thi ơ 20:25-28)
-          kẻ khiêm nhường được ban ơn phước (1 Phi e rơ 5:1-4)

Thứ 6: Ngài dạy ǵ về ân điển và đức tin
-          là sự ban cho của Đức Chúa Trời (Ê phê sô 2:8,9)
-          Đức Chúa Giê su là một thí dụ về ân điển (Ma thi ơ 14:30)

Thứ 7: Các bài học nầy vẫn c̣n hiệu quả cho ngày nay


Bài 2008.2.05 - Những việc diệu kỳ của Đức Chúa Giê su

Câu gốc: Khi Ngài thấy những đám đông, th́ động ḷng thương xót, v́ họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không hề có kẻ chăn (Ma thi ơ 9:36)

Thứ 1: Chức vụ của Đức Chúa Giê su - giảng dạy và chửa bệnh
-          Kinh Thánh tập trung vào 3.5 năm chức vụ của Ngài
-          Ngài chứng minh lời nói (Ma thi ơ 5-7) bằng việc làm (Ma thi ơ 8-9)

Thứ 2: Ngài là người thế nào
-          trị được bệnh phung, biểu hiệu cho tội lỗi (Ma thi ơ 8:1-4)
-          có quyền phép trên thiên nhiên (Ma thi o 8:23-27)
-          có quyền phép trên ma quỷ (Ma thi ơ 8:28-33)
-          chửa lành bệnh tật và tàng tật (Ma thi ơ 9:1-8; 20-22)
-          có quyền trên sự chết (Ma thi ơ 9:18,19,23-26)

Thứ 3: Sự diệu kỳ hơn hết
-          đuổi quỷ trừ bệnh câm (Ma thi ơ 9:32,33), đui và câm (Ma thi ơ 12:22,23)
-          rờ áo Ngài th́ được lành bệnh (Ma thi ơ 14:35,36)
-          chửa người mù (Ma thi ơ 20:29-34)
-          kẻ bại đi được (Mác 2:1-12)

Thứ 4: Lư do kín dấu
-          rất đông người nghe Ngài giảng và được chửa bệnh (Ma thhi ơ 4:23,25)
-          v́ Ngài động ḷng thương xót họ (Ma thi ơ 9:35,36)

Thứ 5: Dấu hiệu một ngày mới
-          Đấng Mê si đă đến (Ma thi ơ 11:2-5)
-          tiên tri về chức vụ của Ngài (Ê sai 29:18,19: 35:5,6; 61:1-3)

Thứ 6: Dấu hiệu ngày phục hồi cuối cùng (Công vụ các sứ đồ 3:19-21)
-      con gái Giai ru sống lại (Mác 5:35-42)
-          người trai trẻ ở Na in sống lại (Lu ca 7:11-15)
-          La xa rơ sống lại (Giăng 11:38-44)

Thứ 7: Ngài làm việc lành


Bài 2008-2-06 - Những lời Đức Chúa Giê su thách thức chúng ta

Câu gốc: "Chẳng hề có người nào đă nói như người nầy!" (Giăng 7:46)

Thứ 1: Thách thức khó chấp nhận - khó thực hiện
-          đưa má bên kia (Ma thi ơ 5:39)
-          yêu kẻ thù (Ma thi ơ 5:44)
-          kẻ hạ cấp vào nước Thiên đàng trước nhiều kẻ công b́nh (Ma thi ơ 21:31)

Thứ 2: hôn nhân (Ma thi ơ 19:3-12)
-          ban đầu không có phân rẻ (3-6)
-          thời Môi se cho để vợ (7) v́ ḷng cứng cơi (8)
-          với điều kiện nếu vợ ngoại t́nh (9)
-          môn đồ hỏi: sống độc thân (10)
-          Chúa đáp: dành cho kẻ hoạn v́ cớ nước Thiên đàng (11-12)
-          Nghĩa bóng (figurative) (1 Cô rinh tô 7:29; Ma thi ơ 5:30)

Thứ 3: tha thứ (Ma thi ơ 18:21, 22)
-          thời bấy giờ tha thứ 3 lần
-          Phi e rơ rộng lượng cho 7 lần
-          Chúa đáp 70 lần 7 hay 77 lần
-          Gương Chúa (Lu ca 23:34)

Thứ 4: bố thí (Lu ca 12:32-34)
-       100% của cải cho kẻ nghèo (33)
-          thời các sứ đồ (Công vụ các sứ đồ 4:32-37)

Thứ 5: trọn vẹn (Ma thi ơ 5:48)
-          trọn vẹn (Ma thi ơ 5:48) đi liền với thương xót kẻ thù (Lu ca 6:35,36)
-          vác thập tự (Lu ca 14:27) được bổ túc bởi sự sống (Ma thi ơ 10:38,39)
-          vật tốt (Ma thi ơ 7:11) chính là Đức Thánh Linh (Lu ca 11:13)

Thứ 6: gia đ́nh (Giăng 19:25-27)
-          ghét cha mẹ - yêu ít hơn Chúa (Lu ca 14:26)
-          để kẻ chết chôn kẻ chết - theo Chúa sau khi cha chết (Lu ca 9:60)
-          yêu cha mẹ nhiều hơn Chúa (Ma thi ơ 10:37)

Thứ 7: các câu khó bổ túc cho nhau
-          không theo Chúa nửa chừng
-          có vợ như Phi e rơ hoặc độc thân như Phao lô
-          giới hạn của tha thứ, bố thí, trọn vẹn
-          giúp đỡ kẻ bị gia đ́nh ruồng bỏ v́ trung thành với hội thánh


Bài 2008-2-07 - Những hành động của Chúa khiến chúng ta bối rối

Câu gốc: Con người đến, hay ăn hay uống, th́ họ nói rằng: Ḱa, là người ham mê ăn uống,
bạn bè với người thâu thế cùng kẻ xấu nết (Ma thi ơ 11:19)


Thứ 1: Chúng ta nên hay không nên hành động giống như Chúa ? (Ma thi ơ 11:19)
-      chúng ta bối rối: Chúa bạn bè với kẻ xấu
-      ư muốn Chúa: Ngài muốn thuyết phục kẻ xấu trở thành người tốt
-      người ta gán cho Chúa: Ngài làm vậy để trở thành xấu như họ

Thứ 2: Coi thường cha mẹ (Lu ca 2:41-52)
-      chúng ta bối rối: Chúa không cho cha mẹ Ngài biết Ngài ở lại đền thánh (câu 46)
-      ư muốn Chúa: Chúa muốn lo việc của Cha thiên thượng (câu 49)
-      Chúa coi trọng cha mẹ trần thế của Ngài (câu 51)
-      kết quả: Chúa đẹp ḷng Đức Chúa Trời và người ta (câu 52)

Thứ 3: Bày tỏ sự giận dữ (Ma thi ơ 17: 14-21)
-          chúng ta bối rối: Chúa giận dữ khi Ngài biết các môn đồ không chửa được bệnh cho đứa bé (câu 17)
-          ư muốn Chúa: nhắc nhở các môn đồ về những điều đă học từ Ngài ố đức tin, cầu nguyện, kiêng ăn (câu 20-21)

Thứ 4: Hủy hoại tài sản cá nhân (Ma thi ơ 8:28-32)
-          chúng ta bôi rối: Chúa hủy hoại tài sản của chủ bầy heo (câu 32)
-          ư muốn Chúa: đừng quá chú tâm đến việc thế gian (bầy heo), nhưng nên chăm lo đời sống thuộc linh

Thứ 5: Chểnh mảng những người đau khổ (Ma thi o 25:31-36)
-          chúng ta bối rối: Chúa không thăm viếng Giăng Báp tít lúc bị tù (Ma thi ơ 11:2,3)
-          ư muốn Chúa: tránh sự diệt trừ của nhà cầm quyền lúc bấy giờ, hầu tiếp tục sứ mạng của Ngài

Thứ 6: Giao du với kẻ xấu nết (Ma thi ơ 9:9-13)
-          chúng ta bối rối: Chúa gần gũi với kẻ hạ cấp
-          ư muốn Chúa: cứu kẻ có tội
-      bài học: về sự chỉ trích nhửng kẻ khác là quá cẩn thận hay cẩu thả khi tiếp xúc vơí tha nhân

Thứ 7: Mỗi người cần nhận được sự kêu gọi của Ngài về nước Trời
-          thu phục được ḷng người qua sự gần gũi, sự thông cảm, sự thỏa đáp nhu cầu của họ
-          bày tỏ cơn giận đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức
-          suy nghĩ về sự hiểu lầm khi chúng ta làm theo ư muốn Chúa


Bài 2008-2-08 - Đời sống có mục đích của Đức Chúa Giê su

Câu gốc: Ai nói ḿnh ở trong Chúa, th́ cũng phải làm theo như chính Ngài đă làm (1 Giăng 2:6)

Thứ 1: Làm theo như Đức Chúa Giê su đă làm (1 Giăng 2:6)
-          yêu thích sự ḥa b́nh (khi được khen ngợi hoặc khi bị chê trách)
-          chịu đựng sự hành hạ thể xác và tinh thần (Mác 15:17-20)
-          nhờ sự tương giao mật thiết với Đức Chúa Cha

Thứ  2: Những năm thơ ấu (Lu ca 2:39-52)
-          được sự huấn luyện thiêng liêng khi c̣n trẻ - từ trước 12 tuổi (câu 41,42)
-          cha mẹ Ngài đă đóng góp trong sự khôn lớn và huấn luyện của Ngài
-          Kinh Thánh chỉ ghi lại chừng đó thôi ố cho đến lúc Ngài được Giăng Báp tít làm phép báp tem lúc bắt đầu chức vụ ố khoảng 30 tuổi (Lu ca 3:21-23)
-          Kinh Thánh không ghi chi tiết về tiểu sử ố nhưng chú tâm vào 2 biến cố quan trọng cho đức tin (giáng sinh hay nhập thế ố sự chết và sự sống lại)

Thứ 3: Lúc khởi đầu chức vụ (Ma thi ơ 4:1-11)
-          sau khi báp tem, Ngài vào đồng vắng 40 ngày - cầu nguyện và suy nghĩ về sứ mạng của Ngài
-          Ngài cần có sự tương giao đặc biệt với Cha Ngài
-          Sa tăn cố gắng chia rẻ Ngài với Cha Ngài
-          Ngài bị cám dỗ như chúng ta nhưng không bao giờ phạm tội

Thứ 4: Đời sống cầu nguyện
-          cầu nguyện liên tục để có sự thông công với thiên đàng
-          cầu nguyện đặc biệt trước mỗi biến cố quan trọng
-          trước khi chọn 12 môn đồ làm sứ đồ (Lu ca 6:12-16)
-          trước khi đi trên mặt biển (Ma thi ơ 14:23-33)
-          tuần lễ trước thập tự giá (Giăng 17)
-          cầu nguyện vào buổi sớm mai nơi vắng vẻ (Mác 1:35)

Thứ 5: Tha thiết với sứ mạng cứu rổi
-          quên cả đói khát - tập trung vào sứ mạng (Giăng 4:32-34)
-          thi hành sứ mạng khi c̣n th́ giờ (Giăng 9:4)
-          sứ mạng “phó sự sống của Ngài” làm giá cứu chuộc của mỗi người (Giăng 12:24)

Thứ 6: Đi theo Chúa chúng ta (1 Giăng 2:6)
-          có thể làm được mọi việc Đấng Cứu Thế đă làm (Giăng 14:12-14)
-          đi lạc đường v́ chăm lo việc đời (Ma thi ơ 13:22)
-          chữ “đi” theo Hê bơ rơ gợi ư sự bước tới liên tục
-          tiếp tục theo Chúa như Hê nóc - mặc dù có trải qua những lỗi lầm (Sáng thế kư 5:22-24)

Thứ 7: Theo gương Chúa
-          suy gẫm về sự hy sinh của Đức Chúa Giê su (đức tin sẽ trở nên vững mạnh hơn, sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh)
-          Ngài nắm chặt lấy bàn tay của Cha Ngài


Bài 2008.2.09 - T́nh yêu thương tŕu mến của Chúa đối vói dân sự

Câu gốc: Khi Ngài thấy những đám đông th́ động ḷng thương xót, v́ họ cùng khốn, và tan lạc như chiên không có kẻ chăn chiên (Ma thi ơ 9:36)

Thứ 1: Ngài giảng tin lành nước Đức Chúa Trời và chữa lành các thứ tật bệnh
-          t́nh yêu thương chân thật của Ngài được miêu tả như ḷng thương xót (Ma thi ơ 9:36)
-          Ngài quan tâm đến đoàn dân đói đă 3 ngày (Mác 8:1-3)
-          Ngài hiểu rơ nhu cầu của dân sự và cảm thương sự đau đớn của họ

Thứ 2: Đối với người đàn bà bị bắt về tội tà dâm (Giăng 8:2-11)
-          Ngài không che dấu tội lỗi, hay giảm bớt tội lỗi
-          Nhưng Ngài tha thứ và khuyến khích bà sống một cuộc đời tốt đẹp hơn
-          Ngài không chỉ trích, nhưng tập trung vào sự cứu chuộc
-          c̣n người đời (thầy thông giáo, người Pha ri si) chú trọng đến h́nh phạt (đ̣i ném đá bà nầy)

Thứ 3: Đối với con trẻ (Ma thi ơ 19:13-15)
-          trẻ con được Ngài thương yêu và quan tâm đến (Ma thi ơ 18:2-6;19:13-15)
-          trong khi đó, chúng là nạn nhân của người đời, trong nhiều hoàn cảnh
-          các bé trai bị giết thời Pha ra ôn (Xuất ê díp tô kư 1:15,16), và thời Hê rốt (Ma thi ơ 2:16)
-          cac trẻ em bi giết thời Ba by lôn (Ma thi ơ 2:17,18; Giê rê mi 31:15)

Thứ 4: Đối với gia đ́nh của La xa rơ (Giăng 11:5)
-          Ma thê chuẩn bị bữa ăn - quan trọng v́ ḷng hiếu khách (Lu ca 10:38-42)
-          Đức Chúa Giê su quan tâm đếợn Ma thê ố chịu khó làm nhiều việc vặt (Lu ca 10:41)
-          nhưng Ngài nhắc đến việc quan trọng hơn ố nghe Ngài dạy như Ma ri đă làm (Lu ca 10:39,42)

Thứ 5: Đối với kẻ thù của Ngài (Ma thi ơ 5:44-48)
-          Ngài chữa lành tai của người đầy tớ bị Phi e rơ cắt đứt (Lu ca 22:50,51)
-          Ngài ban cho Giu đa cơ hội tránh phạm tội (Ma thi ơ 26:25)
-          Ngài xin tha thứ cho những kẻ giết Ngài (Lu ca 23:34)

Thứ 6: Đối với dân Y sơ ra ên (Ma thi ơ 23:25-37)
-          Ḷng yêu thương của Ngài vừa cứng rắn (câu 25-35)
-          vừa dịu dàng (câu 37)

Thứ 7: Nói sự thật nhưng hăy rất thận trọng trong lời nói
-          Ngài nói với t́nh yêu thương
-          Ngài nhân từ và tế nhị
-          Ngài quư từng linh hồn một



Bài 2008.2.10 - Sự chết của Chúa Giê su - Điều nầy có ư nghĩa ǵ đối với chúng ta

Câu gốc: V́ con người đă đến không phải để người ta hầu việc ḿnh, song để hầu việc người ta, và phó sự sống ḿnh làm giá chuộc cho nhiều người (Mác 10:45)

Thứ 1: Thảo luận về Thập tự giá (1 Phi e rơ 1:10,11)
-          các tiên tri t́m hiểu về sự cứu rỗi (ngay cả trước khi Ngài chết)
-          về thời gian nhập thể của Đấng Cứu Rỗi (sự giáng thế của Ngài)
-          về sự đau đớn của Đấằng Christ (sự chết trên thập tự giá)
-          và sự vinh hiển sau đó (sống lại, thăng thiên, tái lâm, sống đời đời)

Thứ 2: Sinh ra để chết (Lu ca 2:25-35)
-          sứ điệp về Đấng Cứu Rỗi (Lu ca 2:30), và sự  sáng cho cả thế gian (Lu ca 2:31,32)
-      Mari rất đau ḷng như thanh gươm đâm qua ḷng người (Lu ca 2:35)
-          ưỬng nghiệm lời tiên tri: sự chết phải xảy đến (Ma thi ơ 26:54), trên thập tự giá (Giăng 3:14)

Thứ 3: Việc đó xảy ra thế nào?
-          Ngài buồn thảm v́ các môn đồ không ở gần và tỉnh thức cùng Ngài (Ma thi ơ 26:38)
-          cơ binh đánh, nhạo báng, đóng đinh Ngài trên cây thập tự (Ma thi ơ 27:27-31)
-          cả xứ đều tối tăm (Ma thi ơ 27:45)
-          kẻ đứng đó cho Ngài uống nước dấm và nhạo báng Ngài (Ma thi ơ 27:46-49)
-          Ngài trút linh hồn, màn trong đền thờ bị xé làm hai, đất rúng động (Ma thi ơ 27:50-51)

Thứ 4: Sự chết của Ngài đă làm ǵ ố Sự hy sinh
-          dâng ḿnh làm tế lễ (Hê bơ rơ 10:14)
-          chết v́ tội chúng ta (1 Cô rinh tô 15:3)
-          giá chuộc cho nhiều người (tất cả) (Ma thi ơ 10:28)

Thứ 5: Sự chết của Ngài đă làm ǵ ố Sự làm ḥa
- tội lỗi làm chúng ta xa cách Đức Chúa Trời
-          đền tội cho chúng dân (Hê bơ rơ 2:17)
-          làm cho thế gian lại ḥa với Đức Chúa Cha (2 Cô rinh tô 5: 18-21)

Thứ 6: Sự an toàn của vũ trụ ố nhờ Thập tự giá
-          t́nh trạng tội lỗi của nhân loại (Rô ma 3:10,23)
-          nhân loại được cứu từ đâu? (1 Cô rinh tô 1:18)
-          Đấng Christ là Chúa của vũ trụ(Phi líp 2:10,11)

Thứ 7: Mọi việc đă được trọn (Giăng 19:30)
-          tội lỗi và Sa tan sẽ bị hủy diệt
-          sự cứu rỗi là chắc chắn
-          vũ trụ sẽ được an toàn
  
Bài 2008.2.11 - Đức Chúa Giê su sống lại - Điều nầy có ư nghĩa ǵ với chúng ta

Câu gốc: Ta là Đấng Sống, ta đă chết, ḱa nay ta sống đời đời (Khải huyền 1:18)

Thứ 1: Đức Chúa Giê su đă sống lại (1 Cô rinh tô 15:12-20)
-          là niềm hy vọng của những kẻ ngủ trong Đấng Cứu Thế
-          hy vọng biến đổi từ một thân thể hay chết nầy trở nên sống đời đời
-          là niềm hy vọng cho ngày mai của những kẻ hiện c̣n sống (câu 17)

Thứ 2: Sự Phục sinh đáng tin thay (Ma thi o 27:50-66)
-          sách Ma thi ơ được các nhân chứng thời bấy giờ đồng ư về câu chuyện phục sinh
-          chức viên trong đền thờ chứng kiến sự kiện bức màn bị xé làm hai (câu 51)
-          mọi người trong vùng cảm thấy cơn động đất (câu 51)
-          nhiều kẻ chết sống lại và hiện ra cho nhiều người thấy (câu 52-53)
-          sự niêm phong và canh gác ngôi mộ (câu 64-66)

Thứ 3: Sự Phục sinh là giáo lư chính của đức tin Cơ đốc (Lu ca 24:36-39)
-          sứ điệp quan trọng (Ma thi ơ 28:5-7; Mác 16:5-7; Lu ca 24:36-39)

Thứ 4: Sự Phục sinh và phong trào Cơ đốc (Công vụ 3:14-16)
-          Phi e rơ giảng về Đức Chúa Giê su đang sống (Công vụ 2:37)
-          là Đấng Cứu Rỗi (Công vụ 4:8-12)
-          ngồi bên hữu Đức Chúa Trời (Công vụ 7:54,55)
-          làm chứng về sự đoán xét (Công vụ 17:29-31)

Thứ 5: Nguồn lực để làm chứng (Phi líp 3:7-11)
-          Phi e rơ đă tập trung vào sự sống lại là nguồn lực để làm chứng
-          chửa người bị bại (Công vụ 3:6, 13-16)
-          lúc bị bắt (Công vụ 4:7-10)
-          12 môn đồ ố từ nản chí lúc Ngài bị đóng đinh trở thành mạnh mẽ nhất trong nhân loại

Thứ 6: Bảo đảm sự sống lại của chúng ta (1 Cô rinh tô 15:20)
-          tư tưởng sai lầm: sự sống lại là một biểu hiệu của một đời sống mới ngay trên trần gian nầy
-          sự sống lại hứa 3 điều
-          thứ 1: tương lai chúng ta được bảo đảm (1 Phi e rơ 1:3-5)
-          thứ 2: sự chết bị đánh bại (1 Cô rinh tô 15:20-22)
-          thứ 3: quyền lực chia sớt tin tuyệt vời nầy cho kẻ khác (Giăng 14:12)

Thứ 7: Chỉ có Đức Chúa Giê su, Đấng là một với Đức Chúa Trời mới có thể phó sự sống ḿnh và lấy lại được
-          Những người Chúa kêu sống lại từ kẻ chết nhưng không nhận lúc bấy giờ sự bất tử (con trai của bà góa thành Na in ố Lu ca 7:11-15, La xa rơ - Giăng 11:38-44, con gái của người cai trị nhà hội ố Ma thi ơ 9:18-19; 23-25)
-          Những người sống lại từ trong mồ lúc Đấng Christ sống lại th́ được sống đời đ̣i và lên trời cùng Chúa (Ma thi ơ 27:52,53)



Bài 2008.2.12 - Công việc tuyệt vời của Chúa Giê su: Thầy Tế lễ Thượng phẩm

Câu gốc: Đại ư điều chúng ta mới nói đó, là chúng nó có một thầy tế lễ thượng phẩm, ngồi bên hữu ngai của Đấng tôn nghiêm trong các từng trời (Hê bơ rơ 8:1)

Thứ 1: Từ đền tạm dưới đất đến đền thật trên trời (Hê bơ rơ 9)
-          nghi lễ đền thánh ở dưới đất giúp chúng ta hiểu rơ về sự cứu chuộc nhân loại trong Đấng Mê si

Thứ 2: Những bài học nơi đền tạm thời xưa (Xuất Ê díp tô kư 25:9,40)
       Bài học 1: của lể buổi mai và buổi chiều (Xuất Ê díp tô kư 29:38-42, Dân số kư 28:1-6)
-                biểu hiệu tiến tŕnh hằng ngày để được nên thánh và dâng ḿnh cho Đức Chúa Trời
       Bài học 2: bánh trần thiết và cây đèn (Xuất Ê díp tô kư 25:23,30,31,37; Ma thi ơ 26:26;
            Giăng 6:48-51; 
8:12)
            chỉ về Đấng Christ (bánh sự sống, sự sáng của thế gian)
       Bài học 3: Nghi lễ về Ngày Đại lễ Chuộc tội (Lê vi kư 16; Hê bơ rơ 9:1-12)
-                 chỉ về sự chuộc tội đời đời của Đấng Christ cho nhân loại
       Bài học 4: Y phục của thầy tế lễ thượng phẩm (Xuất Ê díp tô kư 28:6-21)
-                tên các chi phái Y sơ ra ên tượng trưng cho tên mỗi linh hồn ăn năn và tin cậy

Thứ 3: Các bài học dẫn đến Đức Chúa Giê su (Giăng 1:29)
       Bài học 1: đền tạm trong đồng vắng là trung tâm của sự cứu rỗi
-                  đầy dẫy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời (Xuất Ê díp tô kư 40:34,35)
       Bài học 2: đền vĩnh viễn tại Giê ru sa lem có in dấu chân Đức Chúa Giê su cho đến lúc Ngài
            chết
-                  lúc Ngài chết bức màn nơi chí thánh bị xé làm hai từ trên chí dưới (Ma thi ơ 27:51)
       Bài học 3: con chiên làm của lễ dâng buổi chiều
-                bóng (con chiên) được thay thế bằng h́nh (Chiên Con, Đấng Christ)

Thứ 4: Thầy Tế Lể Thượng Phẩm của chúng ta
-          Đức Chúa Giê su là thầy Tế Lễ Thượng Phẩm (Hê bơ ro 8:1)
-      nơi đền thánh thật trên trời (Hê bơ rơ 8:2)
-          cầu thay cho chúng ta, và qua Ngài chúng ta đến gần Đức Chúa Trời (Hê bơ rơ 7:25)

Thứ 5: Sự khác biệt - thầy tế lễ thượng phẩm thời Môi se và Thầy Tế lễ Thượng phẩm hôm nay
1.       nghi lẽ thời Cựu Ước hướng dẫn đến Đấằng Christ
2.       Ngài là Thầy Tế lễ Thượng phẩm (Hê bơ rơ 9:11)
-            dùng huyết ḿnh, chuộc tội nhân loại (Hê bơ rơ 9:12)
3.       nghi lễ thời Cựu Ước có đem lại kết quả (Hê bơ rơ 9:13) nhưng không thể thay đổi ḷng người
-            huyết Đấằng Christ vào tận ḷng người (Hê bơ rơ 9:14)
4.       Ngài đổ huyết một lần, và nay cầu thay cho chúng ta (Hê bơ rơ 9:24-28)

Thứ 6: Sự khác biệt – dân sót và Cơ đốc nhân giáo hội khác qua sứ điệp về đền thánh
-          qua Đức Chúa Giê su, chúng ta đến gần Đức Chúa Trời trong đền thánh trên trời (Hê bơ rơ 4:16; 7:25), 
          tại đây có ḥm giao ước với luật pháp của Ngài
-          Ngài để luật pháp trong trí và ḷng chúng ta (Hê bơ rơ 8:10)
-          vậy giáo lư về đền thánh bảo vệ tín đồ CĐPL khỏi phạm luật pháp Chúa (Hê bơ rơ 10:19-25)

Thứ 7: Đền thánh trên trời luôn luôn hiện hữu

 

Bài 2008.2.13 - Đức Chúa Giê su trở lại như Vua và Bạn

Câu gốc: Cũng vậy, Đấng Christ đă dâng chính ḿnh chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài (Hê bơ rơ 9:28)

Thứ 1: Rao giảng đầy đủ lẽ thật về sự tái lâm
-          sự trở lại của Đức Chúa Giê su là một biến cố đầy vinh hiển và vui mừng cho nhân loại
-          nhưng cũng là thời kỳ buồn thảm của các nước thế gian (Ma thi ơ 24:30)

Thứ 2: Chờ đợi ngoài hành lang (Hê bơ rơ 9:28)
-          thời Môi se: dân chúng chờ đợi thầy tế lể thượng phẩm đi ra từ nơi Chí Thánh sau khi thi hành xong   
       công việc cất bỏ tất cả tội lỗi của họ mỗi năm một lần trong ngày Đại lễ Chuộc tội
-          thời nay: Đấng Christ đang cầu thay cho chúng ta nơi đền thánh trên trời, khi hoàn thành th́ Ngài sẽ ra
       khỏi và tiếp nhận dân sự Ngài
-          hăy chực cho sẵn sàng (Lu ca 12:40-48), sống đạo đức (Tít 2:11-13), giữ vững đức tin
       (1 Phi e rơ 1:3-8)

Thứ 3: Đối phó với sự sợ hăi
-          người được đem đi, người bị ở lại (Ma thi ơ 24:40-51)
-          ngày có lửa và sự kinh hăi (2 Phi e rơ 3:10-12)
-          chia kẻ tốt (bên hữu) khỏi kẻ xấu (bên tả) (Ma thi ơ 25:31-33,41)

Thứ 4: Mặt sáng của sự Chúa Tái lâm (Lu ca 21:28)
-          hăy tin rằng Ngài sẽ trở lại (Giăng 14:1-3)
-          công dân nước trời (Phi líp 3:20,21)
-          kẻ ngủ trong Chúa sẽ sống lại (1 Tê sa lô ni ca 4:13-18)
-          được lau hết nước mắt (Khải huyền 7:9,10,13-17)

Thứ 5: Khi nào chúng ta gặp Chúa Giê su - các dấu hiệu
1.       đói kém, động đất, chiến tranh (Ma thi ơ 24:6-8)
2.       xung đột và ghen ghét (Ma thi ơ 24:9-13)
3.       lừa dối (Ma thi ơ 24:4,5,23-26)
4.       Tin lành được giảng ra khắp đất (Ma thi ơ 24:14)
5.       biến cố sẽ được thấy khắp đất (Ma thi ơ 24:27)
6.       dấu hiệu trên trời (Ma thi ơ 24:29)
7.       thiên sứ nhóm họp kẻ trung tín (Ma thi ơ 24: 31)
8.       chỉ có Đức Chúa Cha biết ngày giờ Chúa tái lâm (Ma thi ơ 24: 36)
9.       Chúa phục lâm sẽ th́nh ĺnh không báo trước (Ma thi ơ 24:42,44)

Thứ 6: Khi nào chúng ta gặp Chúa Giê su - vững tin nơi Ngài (Giăng 14:1-3)
-          cần hiểu rơ hơn lời hứa về sự Tái lâm
-          thế gian đă đợi hàng ngàn năm để thấy sự ứng nghiệm của lời hứa về sự đến lần Thứ Nhất,
       sự nhập thế của Đức Chúa Giê su (Sáng thế kư 3:15)
-          theo ư muốn của Đức Chúa Trời (Ga la ti 4:4)

Thứ 7: Tái lâm chắc chắn sẽ xảy ra dù sớm hay muộn



Copyright  © by Peace & Happiness Ministry, All rights reserved.
ABHP giu ban quyen tat ca moi tai lieu trong mang nay.